Theo Điều 15 Thông tư Số 219/2013/TT- BTC của Bộ tài chính quy
định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ cụ thể như sau:
1. Hoá đơn phải hợp pháp:
- Là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Chi tiết các bạn xem tại đây:
Hóa đơn chứng từ hợp pháp
2. Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu, phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (tức
là chuyển từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán, là tài khoản đã đăng ký
hoặc thông báo với cơ quan thuế).
Chú ý: Từ ngày 15/12/2016 theo Thông tư
173/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219 thì đã bỏ quy định trên. Tức là
Tài khoản DN không cần phải đăng ký với Cơ quan thuế
-> Vẫn sẽ
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Chi tiết các bạn xem tại đây nhé:
Không đăng ký tài
khoản Ngân hàng với cơ quan thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có
giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh
căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia
tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm,
trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có
chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp
đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh
không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai,
điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa,
dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh
việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ
quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh
thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).
3. Hóa đơn đầu vào phải Đúng, Không tẩy xóa...
=>
Cơ sở kinh doanh
không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường
hợp:
- Hóa
đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi
thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa
chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa
chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp
hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không
có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán
hoặc trao đổi.
(Theo Khoản 15
điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
4. Các trường hợp khác cần chú ý:
- Nếu mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị < 20.000.000
nhưng
mua nhiều lần trong cùng 1 ngày có tổng giá trị > 20.000.000
thì
chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua
ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp
thuế GTGT.
- Nếu mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi cho những DN không phải kinh doanh vận tải,
hành khách du lịch mà có giá trị > 1,6 tỷ: Các bạn
chỉ được khấu trừ thuế
GTGT phần 1,6 tỷ trở xuống mà phần vượt trội không được khấu trừ.
- Đối với những hoá đơn có thu phí, lệ phí:
Chỉ kê khai phần chịu thuế,
còn phần phí, lệ phí không chịu thuế các bạn loại phần tiền đó ra.
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế
GTGT đầu vào gồm:
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá
trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra,
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay,
mượn tiền
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba
thanh toán qua ngân hàng
Để hiểu rõ hơn và chi tiết hơn các bạn có thể xem thêm:
Nguyên tắc khấu trừ
thuế GTGT đầu vào