Theo điều 15 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài
chính: Hướng dẫn cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán cụ
thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ
việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán
khác theo quy định.
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ
phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không
tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Trường
hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi
cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập
thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Trường
hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng
tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu
nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm
nhận tài sản.
2. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán
|
Thu nhập tính thuế
|
=
|
Giá bán chứng khoán
|
-
|
Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng
|
-
|
các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
|
- Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm
yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì
giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá
thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch
chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì
giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm
yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì
giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa
thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng
khoán.
+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá
ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá
cổ phần và giấy nộp tiền.
+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán
là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc
chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho
việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển
nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và
chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng
từ thu của đơn vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp
đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
- Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này
được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xem thêm: Cách
tính thuế thu nhập doanh nghiệp