Theo điều 18 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài
chính: Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
|
Chú ý: Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu
lực từ ngày 6/8/2015.
Về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Điều
10 (Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC,
Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)
9.1. Về xác định ưu đãi đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu
tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện
về địa bàn ưu đãi đầu tư bổ sung các nội dung sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao
gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ
vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng
ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện
dự án đầu tư thì:
(i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi
đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện
địa bàn.
(ii) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc
xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được
xác định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
- Đồng thời bổ sung ví dụ minh họa cụ thể.
9.2. Về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN quy định
tại khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung những nội dung sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình
đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số
32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trước
Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước
ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động,
chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu
tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó thì
được hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới.
- Bổ sung trường hợp dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP: Văn phòng
công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn.
- Bổ sung hướng dẫn cụ thể hơn tại điểm a khoản 5 Điều 18 như sau: Dự án đầu
tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất
kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các
điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục
được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở
rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
- Bổ sung quy định: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được
thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án
đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.
Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu
chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp
dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội
hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.
9.3. Bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về
kỳ tính thuế đầu tiên như sau:
“Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao
gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản
xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh
nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính
thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu
đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian
ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của
kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.”
Trước:
Chỉ hướng dẫn đối với dự án đầu tư mới.
|
1. Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng
đối với DN thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê
khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi TNDN nếu doanh nghiệp
thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng
thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm
mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh
doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Nếu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng
được thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định
bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu
hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng
doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
3. Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN và áp dụng thuế suất 20% (bao
gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều
11 Thông tư 78) đối với các khoản thu nhập sau:
a)
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định
tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò,
khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam.
b)
Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý
hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c)
Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy
định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do
đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực
ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản
phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp
đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không
kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao
gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động
sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a,
b, c Khoản 3 Điều này.
Doanh nghiệp thuộc diện
áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của
doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.
5. Dự án đầu tư mới:
a)
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều
15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
-
Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát
sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
-
Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
-
Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước
ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa
phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
-
Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự
án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu
tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự
án đầu tư độc lập này.
b)
Trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của dự án đã đi vào hoạt động mà không thay đổi điều kiện đang được
hưởng ưu đãi thì thu nhập của hoạt động điều chỉnh, bổ sung tiếp tục được hưởng
ưu đãi của dự án trước khi điều chỉnh, bổ sung trong thời gian còn lại hoặc ưu
đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
c)
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư
mới không bao gồm các các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp
thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh,
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh
doanh, mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
Doanh
nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa
các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu
tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
d)
Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ
hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp
đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện
ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho
thời gian còn lại.
6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng
a)
Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là
dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội
thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công
nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một
trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc
được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời
gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn,
lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại
thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc
lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
-
Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt
động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện
tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
-
Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng
nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
-
Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công
suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
Trường
hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập
tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không
hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu
nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố
định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá
tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời
gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư
mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không
có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự
án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự
án đầu tư phát sinh doanh thu.
Trường
hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ
của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại
điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn
lại (nếu có).
Ưu
đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở
rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực
hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh),
mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.
Doanh
nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong
thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp.
b)
Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây
chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh
doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực,
địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu
nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.
Trường
hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao
gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
|
|
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng
cho sản xuất, kinh doanh
|
Tổng
nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị
tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên
giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối
kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.
Cách 2:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao
gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Giá trị vốn đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh
|
|
Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất,
kinh doanh
|
Tổng
vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn
vay của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên
Bảng cân đối kế toán năm.
Doanh
nghiệp chỉ được áp dụng một cách phân bổ đối với thu nhập phát sinh của một
hoạt động đầu tư mở rộng.
Ví dụ: Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa
trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn
hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong
12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu
thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở
rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết
rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế
phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng
ưu đãi là 200 triệu đồng, thì:
Thu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi là:
|
Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
(1,2 tỷ đồng - 200 triệu đồng)
|
x
|
5 tỷ đồng
|
|
20 tỷ đồng
|
|
|
=
|
250 triệu đồng
|
|
|
Thu nhập tính thuế không
được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450
triệu đồng
Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là:
1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng = 750 triệu đồng
7. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc
diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn
thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn
một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.
8. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu
trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu
đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập nghiệp doanh nghiệp và quy định tại Điều 19
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm
tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ
thông và năm đó sẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh
nghiệp.
9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát
sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh
không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không
bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có
thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của
các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau
khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất
của hoạt động còn thu nhập.
Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh
nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải
chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách
riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của
hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ
thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật).
Ví
dụ: Trong kỳ tính thuế năm 2014,
DN A có phát sinh:
- Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.
- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ
đồng.
- Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh
doanh) là 2 tỷ đồng.
Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ
từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi
từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN
theo thuế suất của phần có thu nhập.
Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm
với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển
nhượng chứng khoán.
=> DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22%
(2 tỷ đồng x 22%).
Ví
dụ: Trong kỳ tính thuế năm
2014, DN B có phát sinh:
- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động
này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%).
- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ
đồng.
- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh
doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm 2013, DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng
thì khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2014, DN B phải thực hiện chuyển lỗ
như sau:
Cụ thể:
- Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh trong năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ
lỗ của hoạt động kinh doanh chứng khoán vào thu nhập của hoạt động kinh doanh
máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng.
- Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2013 để bù trừ với lãi của
hoạt động kinh doanh máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0 tỷ)
Kê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt động
được ưu đãi thuế:
2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu đồng
=> Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu đồng
Ví
dụ: Trong kỳ tính thuế năm
2014, DN C có phát sinh:
- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động
này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% ).
- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ
đồng.
- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh
doanh) là 1 tỷ đồng.
Kỳ tính thuế năm 2013, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không
tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù
trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất
phần mềm).
Cụ
thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ
phát sinh năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng
khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi
là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng
- Chuyển lỗ của năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm
2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ
Kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% của hoạt động kinh doanh không được
hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu đồng.
10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra
kiểm tra phát hiện:
- Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng
lưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa kê
khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm
tra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số
thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê
khai nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi).
- Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng
ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh
nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.
- Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy định.