Theo điều 6 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài
chính thì quy định: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:
(
Chú ý:
Đã được cập nhật những sửa đổi theo
Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày
22/06/2015, Thông tư 119/2014/TTBTC và Thông tư 151/2014/TT/BCT và Luật
số 71/2014/QH2013)
1. Các
khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
(Theo
điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có hiệu lực từ ngày 6/8/2015)
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, DN
được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a)
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b)
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20
triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản
pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị > 20 triệu mà đến thời điểm
ghi nhận chi phí, DN chưa thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế.
+ Nếu khi thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa,
dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát
sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các
cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát
sinh khoản chi phí này).
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát
sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không
phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ: Tháng 8/2014
Công ty kế toán ABC có hóa đơn đầu vào là 30
triệu nhưng chưa thanh toán. Năm 2014, Cty đã tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế
- Sang năm 2015, Cty thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
-> Do vậy Cty phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đó vào kỳ tính thuế phát
sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).
- Nếu DN mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động SXKD của DN và có hóa
đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn, thì
cụ thể như sau:
+ Nếu hóa đơn này nếu có giá trị > 20 triệu thì DN căn cứ vào hóa đơn này và
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế.
+ Nếu Hóa đơn này nếu có giá trị < 20 triệu đồng và có thanh toán bằng
tiền mặt thì DN căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt để
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 nêu
trên:
- Chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn
và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ DN phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn
thất và phải có hồ sơ chứng minh.
- Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh
hoá tự nhiên không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế. (DN phải làm hồ sơ để chứng minh).
(Chi tiết về hồ sơ chứng minh các bạn xem tại khoản 2 điều 4 Theo
thông tư 96/2015/TT-BTC)
2.2 Chi khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ.
- Riêng TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN lắp đặt trong: nhà nghỉ
giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để
khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất; bể chứa nước
sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động
được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
|
Theo khoản 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ
ngày 6/8/2015.
- Bổ sung các TSCĐ của DN phục vụ cho người
lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí
được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và
các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công
trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết
bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
|
b) Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng
minh được thuộc quyền sở hữu, không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ
sách kế toán của DN (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
c) Phần trích khấu hao vượt mức quy định.
- DN phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trước khi
trích khấu hao.
- DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa
không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.
- Đối với tài sản là
công cụ, dụng cụ, bao bĩ luân chuyển, ...
không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì được phân bố dần vào chi phí
hoạt động SXKD trong kỳ nhưng tối đa
không
quá 3 năm.
d) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt
trên 1,6 tỷ đồng/xe
đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (
trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch
và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
Xem thêm:
Cách hạch
toán hóa đơn mua xe ô tô trên 1,6 tỷ
- Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
chuyên kinh
doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được
đăng ký tên DN
mà DN này
trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
có đăng ký một
trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được
cấp phép kinh doanh.
- Trường hợp DN có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản
cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh
lý xe.
Ví dụ: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có
nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh
lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài
sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được
trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5
tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng”
(Theo điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC)
e) Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
g) Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa
sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối
với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh.
2.3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần
vượt mức tiêu hao hợp lý.
- DN
tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây
dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phấrn và lưu tại doanh nghiệp.
|
Chú ý: Theo khoản 2.3 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu
lực từ ngày 6/8/2015.
- Bỏ quy định DN tự xây dựng, quản lý
định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh làm cơ sở xác định chi nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý không được
tính vào chi phí được trừ.
- Đối với phần chi vượt định mức tiêu hao đối với một số nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được
Nhà nước ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế.
|
|
Chú ý: Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ
ngày 6/8/2015.
Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân:
- Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi
trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau:
- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ
là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền
thuê tài sản.
- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có
thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi
phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng
từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có
thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp
được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền
thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
|
2.4 Chi phí của DN mua hàng hoá, dịch vụ (không có hoá đơn,
được
phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá,
dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78) nhưng không lập Bảng
kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các
trường hợp:
- Mua hàng hoá là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực
tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ
dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng tò sản phẩm nông nghiệp của người sản
xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực
tiếp bán ra;
-
Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
(không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưõng doanh thu
chịu thuế giá trị gia tăng (
100 triệu
đồng/năm).
=> Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc
người được uỷ quyền của DN ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực. DN mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi
phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Chi tiết xem thêm:
Xử lý
chi phí mua hàng không có hóa đơn đầu vào
2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Các khoản chi tiền công, thưởng nhưng không có chứng từ thanh toán
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể
điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng
lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công
ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho
người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa
chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ
tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết
định nhưng không quá
17% quỹ tiền lương thực hiện.
Xem thêm:
Chi phí
tiền lương hợp lý gồm những giấy tờ gì
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên,
thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không
trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
2.6. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không
có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người
lao động
vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm.
|
Chú ý: Theo khoản 2.7 điều 4 Thông
tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
Quy
định về chi phí trang phục:
- Nếu chi bằng hiện vật
sẽ được tính toàn bộ vào chi phí. (Nếu có hóa
đơn, chứng từ)
- Nếu chi bằng tiền
thì không được vượt quá 05 triệu
đồng/người/năm.
- Nếu chi trang phục cả
bằng tiền và hiện vật: Thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm,
bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
|
2.7. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp
không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không
có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
2.8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của
Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và
nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với
cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
|
Chú ý: Theo khoản 2.9 điều 4
Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
Quy
định về khoản chi phụ
cấp cho người lao động đi công tác:
-
Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác,
DN được tính vào chi phí được trừ nếu có
hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện
đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội
bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
|
|
Xem thêm:
Quy định chi phí đi công tác
hợp lý
2.9. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích
hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ.
b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ
bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo
100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo
chế độ quy định.
2.10. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao
động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động
vượt mức quy định.
Chú ý: Mức đóng
BHXH: Thấp nhất phải bằng mức lương tối thiểu vùng (theo vùng), cao
nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung (= 20 x 1.150.000 = 23.000.000) (
Theo luật BHXH số 71/2006/QH11).
Nếu đóng BH cao hơn 20 lần thì chi phí này sẽ bị loại nhé.
- Phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người
lao động nếu vượt mức 2% là sẽ bị loại.
2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu
đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ
hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự
nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
|
Chú ý: Theo
khoản 2.6 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
- Bỏ mức khống chế 1 triệu/tháng/người
đối với khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ
cho NLĐ. Sẽ được trừ hết nếu được được ghi cụ
thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp
đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng
công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
|
|
2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động
không theo đúng quy định hiện hành.
2.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
2.14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội
này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp
hội.
2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện
nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh
doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.
- Như vậy: Nếu DN bạn thuê văn phòng... mà hóa đơn tiền điện
nước mang tên chủ nhà thì không được ghi vào chi phí hợp lý nếu không
làm bảng kê 02/TNDN.
Chi tiết xem thêm:
Hóa đơn
tiền điện nước không mang tên công ty
|
Chú ý: Theo khoản 2.15 điều 4 Thông
tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
- Bỏ quy định DN phải lập bảng kê thanh toán tiền
điện, tiền nước theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC.
Cụ thể: Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp
đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản
xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ
chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nếu DN thuê địa điểm SXKD trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho
nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và
hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
-> Như vậy: Nếu thanh toán trực
tiếp với nhà cung cấp thì cần: Hợp đồng thuê địa điểm và hóa đơn thanh toán.
b) Nếu DN thuê địa điểm SXKD thanh toán tiền điện, nước
với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh
toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù
hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản
xuất kinh doanh.
-> Như vậy: Nếu thanh toán với chủ nhà thì cần: Chứng từ thanh toán tiền điện,
nước với chủ nhà (phù hợp với số lượng điện, nước tiêu thụ) và hợp đồng thuê
nhà
|
2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt
quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi
thuê trả tiền trước.
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của
đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức
lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ
(đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu
theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh
nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào
giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
VD: Trên giấy phép DKDK vốn điều lệ là 2 tỷ,
nhưng thực tế mới góp được 1 tỷ 8, như vậy là thiếu 200 tr.
- Công ty bạn đi vay 500 tr. Như vậy công ty bạn chỉ được tính vào chi
phí hợp lý của khoản lãi vay (500 tr - 200 tr) = 300 tr. Còn chi phí
lãi vay của 200 tr thì không được cho vào chi phí khi tính thuế TNDN
nhé.
|
Chú ý: Theo khoản 2.18 điều 4 Thông
tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
Quy định về chi trả lãi tiền vay tương ứng
với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều
lệ của doanh nghiệp.
- Nếu DN đã góp đủ vốn điều lệ,
trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN
khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế.
- Nếu chưa góp đủ vốn điều lệ theo
tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế được xác định như sau:
a.Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ
lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
VD: Vốn điều lệ là 2 tỷ.
Nhưng mới góp được 1tr5. Và đi vay 500 tr, thì toàn bộ phần chi phí lãi vay
này không được trừ.
b. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp
vốn:
+ Nếu DN phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không
được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân
(x) tổng số lãi vay.
+ Nếu DN chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được
trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x)
thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
|
2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng
không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài
chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất
các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản
phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh
nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà
đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
- Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định
theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng
còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh
nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều
năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của
năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
2.21. Phần chi vượt quá
15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới;
chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí;
chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
- Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm
này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua
của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra
bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu
có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có
thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả
thưởng.
Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị
khống chế nêu trên không bao gồm:
- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.
- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập
chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập
cá nhân trước khi chi trả thu nhập.
- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí
nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và
đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí
thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị
trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi
phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công
cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng
bày, giới thiệu.
|
Nhưng
kể từ ngày 1/1/2015 thì những
khoản: Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa
hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi
phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh SẼ KHÔNG BỊ KHỐNG CHẾ 15% nữa. mà được trừ toàn bộ.
(Theo Luật số 71/2014/QH1
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế)
|
2.22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển,
các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
2.23. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định
tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b
dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư
thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục
mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường
học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường
học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho
học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực
tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật);
Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối
tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học
giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài
trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của
cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ
quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu
tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
|
Chú ý: Theo khoản 2.22 điều 4 Thông
tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
- Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao
gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản
tài trợ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
|
2.24. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại
tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
2.25. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không
đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản
tài trợ.
2.26. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng
đối tượng quy định tại tiết a điểm này; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho
người nghèo, chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không
có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
2.27. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi
tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2.28. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài
phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức
sau:
|
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ
tính thuế
|
X
|
Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài
trong kỳ tính thuế
|
- Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả
doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính
thuế
- Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được
thành lập.
2.29. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các
khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
2.30. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối
với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá
4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh
casino.
2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, TRỪ CÁC KHOẢN SAU.
|
Chú ý: Theo
khoản 2.230 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
1, Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS tại nơi làm việc của DN, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng,
chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống
HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và
xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của DN.
2, Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn
luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3, Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong
doanh nghiệp.
4, Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề
nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:
+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người
học.
+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm
việc tại doanh nghiệp
5, Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực
tiếp cho người lao động như: chi
đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ
trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ
trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm
đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai
nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản
chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm
hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và
những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
-> Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương
bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế của DN được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12
tháng.
- Nếu DN hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương
bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền
lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
- Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm
quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định
(không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi
trong năm quyết toán thuế).
|
2.32. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai
đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
2.33. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức
xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu
quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài
trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho
các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nêu tại điểm 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, 2.27 Khoản 2 Điều này).
2.34. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu
(trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ
phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên
quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
2.35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh
doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác
không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi
phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán
thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy
định của pháp luật.
Xem thêm: Tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;
thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn
bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường
hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà
theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà
thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh
nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động
quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu
nhập cá nhân.
Chi tiết hơn các bạn có thể xem thêm tại điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
Xem thêm: Cách xử lý chi
phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Ngoài ra các bạn bên xem thêm: Cách tính
thuế thu nhập doanh nghiệp