1. Thu nhập từ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;
- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa
bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng),
chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn
thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã
tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm trường hợp hợp tác xã, doanh
nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản). Sản
phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
b) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được miễn thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3
Điều 18 Thông tư này.
|
Chú ý: Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu
lực từ ngày 6/8/2015.
(sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số
78/2014/TT-BTC)
- Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã; thu nhập từ
chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.
Hướng dẫn cụ thể: Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng),
chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của
doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế)
là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp
hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi
thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) phải đáp ứng đồng thời các
điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất
hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo
đề xuất của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông
sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét
kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch
vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất
thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần
đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01)
năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa
học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới
lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được
áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp
dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác
nhận.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma
túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao
động bình quân trong năm của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp
có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
- Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này
phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả
thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số
lao động là người khuyết tật.
b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải
có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận
của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã
hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường
hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được
xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết
tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang
cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau:
- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản
hướng dẫn về dạy nghề.
- Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện,
người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên
doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn,
phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp
vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Ví dụ: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập
trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B
là 100 triệu đồng.
- Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và
doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập
của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt
động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x 22%)], doanh nghiệp A
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng này.
- Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu
nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập
mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu -
(100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với 89 triệu đồng này.
- Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu
nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh
nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục,
nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã
hội khác tại Việt Nam.
- Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ
trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính
trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai
mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán
thống kê.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs)
lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển
nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải
đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ
quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.
9. Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín
dụng xuất khẩu; Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng
chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ
tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi,
Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông
công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác
xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài,
Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất,
Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc
làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy
định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt
động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập
từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế
theo quy định.
10. Phần thu nhập không chia:
a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục -
đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư
pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên
ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập
không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không
bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động
kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã
hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và
có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh,
liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn
theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp
tác xã.
c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà
các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh
nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt
vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
- Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại Luật chuyển
giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao
công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công
nghệ.
- Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực thuộc danh mục công
nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP)
và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có).
Chi tiết hơn các bạn có thể xem thêm tại điều
6 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC
Ngoài ra các bạn bên xem thêm: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp