Theo Điều 12 Thông tư Số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính: Hướng
dẫn cách kê khai thuế TNCN tạm tính theo quý và khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp cụ thể như sau:
1. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý:
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mẫu số 01A/TNDN
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mẫu số 01B/TNDN
(Dành cho NNT khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu)
Chi tiết các bạn xem thêm tại đây:
Cách lập tờ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm tính
Chú ý: Những DN mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì kê khai
theo mẫu 01A/TNDN
- Chỉ được chọn 1 trong 2 hình thức kê khai và ổn định cho cả năm.
- Những DN
không kê khai được chi phí phát sinh thì kê khai theo mẫu số
01B/TNDN
Lưu
ý: Kể từ ngày 15/11/2014 theo điều 17 Thông tư
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính:
- Hàng quý DN không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính
quý. Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, DN thực hiện tạm nộp số tiền thuế
TNDN của quý. Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo
quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nếu tổng
số 4 lần tạm nộp < từ 20% trở
lên so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thì DN phải nộp lãi chậm nộp đối
với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số
quyết toán tính từ ngày tiếp
sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV của DN đến
ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
- Đối với số tiền thuế TNDN tạm nộp theo quý < số
thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạn quy định
(thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết
thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
- Sau khi DN đã khai quyết toán thuế năm, Cơ quan thuế kiểm tra mà phát
hiện tang số tiền thuế phải nộp so với số thuế mà DN đã kê khai
quyết toán thì DN bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế
phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.
Ví dụ 1:
Đối với kỳ tính thuế năm 2014, Doanh nghiệp A
đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 90 triệu đồng, tăng 10
triệu đồng; như vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số
thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế còn
phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng đó vào ngân sách nhà nước theo thời
hạn quy định. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị
tính tiền chậm nộp theo quy định.
Ví dụ 2:
Doanh nghiệp B có năm tài chính trùng với năm dương
lịch. Kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
theo quyết toán là 110 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.
20% của số phải nộp theo quyết toán là: 110 x 20% = 22 triệu đồng.
Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 30 triệu – 22 triệu = 8 triệu
đồng.
- Khi đó, doanh nghiệp phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 30 triệu
đồng. Đồng thời, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch
từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời
hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày
thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán. Số thuế
chênh lệch còn lại (là 30 – 8 = 22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh
nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.
Trường hợp trong năm 2017, cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế tại doanh
nghiệp B và phát hiện số thuế TNDN doanh nghiệp B phải nộp của kỳ tính thuế năm
2015 là 160 triệu đồng (tăng 50 triệu đồng so với số thuế phải nộp doanh nghiệp
đã khai trong hồ sơ quyết toán), đối với số thuế tăng thêm qua thanh tra, doanh
nghiệp bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định, trong đó tiền thuế
tăng thêm 50 triệu đồng này sẽ tính tiền chậm nộp theo quy định (kể từ ngày 1
tháng 4 năm 2016 đến ngày thực nộp số thuế này), không tách riêng phần chênh
lệch vượt từ 20% trở lên đối với số thuế tăng thêm này.
Ví dụ 3:
Đối với kỳ tính thuế năm 2016, Doanh nghiệp C
đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 70 triệu đồng thì số
thuế nộp thừa là 10 triệu đồng sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp
hoặc được hoàn thuế theo quy định.”
2. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN
- Báo cáo tài chính năm
Kèm theo phụ lục (nếu có):
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu số 03-1A/TNDN,
mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2A/TNDN.
- Các Phụ lục khác (nếu có).
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp:
- Thời hạn nộp tờ
khai và tiền thuế TNDN tạm tính theo
quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của
quý sau.(Cụ thể: 30/04, 30/7, 30/10, 30/01)
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: Chậm nhất là ngày
thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. (Nếu là năm
dương lịch là ngày 31/03 hàng năm).
Lưu ý: Hàng quý ngoài việc nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý các
bạn cần phải nộp các hồ sơ khác như: Tờ khai thuế GTGT theo quý (nếu có), tờ
khai thuế TNCN (nếu có), Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý.
Chi tiết các bạn xem tại đây: Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế
4. Thời hạn nộp tiền thuế
TNDN:
- Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN cũng là hạn nộp tiền
thuế TNDN (nếu có phát sinh).